.post-body * { background-color: transparent !important; }

Thứ Năm, 23 tháng 4, 2026

🌟HSK 1-BÀI 4: 她是我的汉语老师 (Tā shì wǒ de hànyǔ lǎoshī) Cô ấy là cô giáo dạy tôi tiếng Trung Quốc (có pinyin cho người mới bắt đầu)

 🌟HSK 1-BÀI 4: 她是我的汉语老师  (Tā shì wǒ de hànyǔ lǎoshī)  
Cô ấy là cô giáo dạy tôi tiếng Trung Quốc


I.Ôn lại bài 3

Từ mới bài 3:
STTChữ HánPinyinNghĩaVí dụ
1jiàogọi, tên là我叫李月。
Wǒ jiào Lǐ Yuè.
Tôi tên là Lý Nguyệt
2什么shénmecái gì你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?
3名字míngzitên我的名字是李月。
Wǒ de míngzi shì Lǐ Yuè.
Tên tôi là Lý Nguyệt
4tôi我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh
5李月Lǐ Yuètên riêng她叫李月。
Tā jiào Lǐ Yuè.
Cô ấy tên là Lý Nguyệt
6shì他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên
7老师lǎoshīgiáo viên我是老师。
Wǒ shì lǎoshī.
Tôi là giáo viên
8matrợ từ nghi vấn你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn là học sinh phải không?
9学生xuéshēnghọc sinh他是学生。
Tā shì xuéshēng.
Anh ấy là học sinh
10rénngười我是中国人。
Wǒ shì Zhōngguó rén.
Tôi là người Trung Quốc
11中国ZhōngguóTrung Quốc我是中国人。
Wǒ shì Zhōngguó rén.
Tôi là người Trung Quốc
12美国MěiguóMỹ他是美国人。
Tā shì Měiguó rén.
Anh ấy là người Mỹ

Từ mới bài 4: 

📚 Từ vựng bài 4 HSK1

STTChữ HánPinyinNghĩaVí dụ
1cô ấy她是老师。
tā shì lǎoshī
Cô ấy là giáo viên
2shéiai她是谁?
tā shì shéi?
Cô ấy là ai?
3decủa这是我的书。
zhè shì wǒ de shū
Đây là sách của tôi
4汉语hànyǔtiếng Trung我学汉语。
wǒ xué hànyǔ
Tôi học tiếng Trung
5nào你是哪国人?
nǐ shì nǎ guó rén?
Bạn là người nước nào?
6guóquốc gia中国很大。
zhōng guó hěn dà
Trung Quốc rất lớn
7ne(trợ từ nghi vấn)你呢?
nǐ ne?
Còn bạn thì sao?
8anh ấy他是学生。
tā shì xuéshēng
Anh ấy là học sinh
9同学tóngxuébạn học他是我的同学。
tā shì wǒ de tóngxué
Anh ấy là bạn học của tôi
10朋友péngyoubạn bè我们是朋友。
wǒmen shì péngyou
Chúng tôi là bạn bè

Thứ Ba, 14 tháng 4, 2026

🌟HSK 1-BÀI 3: 你叫什么名字 (Nǐ jiào shénme míngzì)- Bạn tên là gì? ( có pinyin cho người mới bắt đầu)

🌟HSK 1-BÀI 3: 你叫什么名字 
(Nǐ jiào shénme míngzì)
Bạn tên là gì?

I.Ôn lại bài 1&2
II.Mục tiêu bài học:
1. Nắm được cách hỏi tên một người
2. Cách hỏi nghề nghiệp của một người
3. Hỏi bạn là người nước nào
4.Đại từ nghi vấn 什么
5.Nắm được câu có chữ 是
6.Câu hỏi có chữ 吗
7.Sự khác biệt trong cách phát âm của các thanh mẫu j, q,x và z,c,s
8.Sự biến đổi thanh điệu của 不

I.Ôn lại bài 1&2

Từ mới: Bài 1
Chữ HánPinyinNghĩaNghe
你好nǐ hǎoXin chào
您好nín hǎoXin chào (lịch sự)
对不起duì bù qǐXin lỗi
没关系méi guān xiKhông sao
上课shàng kèVào học
下课xià kèTan học
现在休息xiàn zài xiū xiBây giờ nghỉ
看黑板kàn hēi bǎnNhìn bảng
跟我读gēn wǒ dúĐọc theo tôi
Từ mới: Bài 2
Chữ HánPinyinNghĩaNghe
谢谢xiè xieCảm ơn
不谢bù xièKhông có gì
不客气bù kè qiKhông khách sáo
再见zài jiànTạm biệt
妈妈mā maMẹ
爷爷yé yeÔng (nội)
奶奶nǎi naiBà (nội)
爸爸bà baBố
打开书dǎ kāi shūMở sách
请大声读qǐng dà shēng dúĐọc to lên
再读一遍zài dú yí biànĐọc lại lần nữa
一起读yì qǐ dúCùng đọc
有问题吗?yǒu wèn tí maCó câu hỏi không?
Từ mới bài 3:
STTChữ HánPinyinNghĩaVí dụ
1jiàogọi, tên là我叫李月。
Wǒ jiào Lǐ Yuè.
Tôi tên là Lý Nguyệt
2什么shénmecái gì你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?
3名字míngzitên我的名字是李月。
Wǒ de míngzi shì Lǐ Yuè.
Tên tôi là Lý Nguyệt
4tôi我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh
5李月Lǐ Yuètên riêng她叫李月。
Tā jiào Lǐ Yuè.
Cô ấy tên là Lý Nguyệt
6shì他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên
7老师lǎoshīgiáo viên我是老师。
Wǒ shì lǎoshī.
Tôi là giáo viên
8matrợ từ nghi vấn你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn là học sinh phải không?
9学生xuéshēnghọc sinh他是学生。
Tā shì xuéshēng.
Anh ấy là học sinh
10rénngười我是中国人。
Wǒ shì Zhōngguó rén.
Tôi là người Trung Quốc
11中国ZhōngguóTrung Quốc我是中国人。
Wǒ shì Zhōngguó rén.
Tôi là người Trung Quốc
12美国MěiguóMỹ他是美国人。
Tā shì Měiguó rén.
Anh ấy là người Mỹ















STTCâu tiếng TrungPinyinNghĩa
1你在做什么?Nǐ zài zuò shénme?Bạn đang làm gì?
2你喜欢吃什么?Nǐ xǐhuān chī shénme?Bạn thích ăn gì?
3这是什么?Zhè shì shénme?Đây là cái gì?
4你想买什么?Nǐ xiǎng mǎi shénme?Bạn muốn mua gì?
5他在说什么?Tā zài shuō shénme?Anh ấy đang nói gì?
6你学什么?Nǐ xué shénme?Bạn học gì?
7你看什么书?Nǐ kàn shénme shū?Bạn đọc sách gì?
8你要喝什么?Nǐ yào hē shénme?Bạn muốn uống gì?
9你听到什么?Nǐ tīng dào shénme?Bạn nghe thấy gì?
10你在找什么?Nǐ zài zhǎo shénme?Bạn đang tìm gì?


1. 做   Zuò làm
2.喜欢 Xǐhuān  thích                                    吃  chī ăn
3.这  Zhè  đây 
4.想  Xiǎng   muốn / nghĩ                            买  mǎi  mua
5.他     anh ấy                                        在   zài     đang/ở                           说 shuō nói
6.学  Xué học 
7.看  Kàn  Xem / đọc / nhìn                         书   shū  sách                                 喝 hē uống
8.要  Yào  Cần / muốn  
   



STTChữ HánPinyinNghĩa
1我是学生。Wǒ shì xuéshēngTôi là học sinh
2他是老师。Tā shì lǎoshīAnh ấy là giáo viên
3这是我的书。Zhè shì wǒ de shūĐây là sách của tôi
4那是你的手机吗?Nà shì nǐ de shǒujī maKia có phải điện thoại của bạn không?
5我是越南人。Wǒ shì Yuènán rénTôi là người Việt Nam
6今天是星期五。Jīntiān shì xīngqī wǔHôm nay là thứ Sáu
7他是我朋友。Tā shì wǒ péngyouAnh ấy là bạn của tôi
8这不是我的东西。Zhè bú shì wǒ de dōngxiĐây không phải đồ của tôi
9是的,我知道。Shì de, wǒ zhīdàoĐúng vậy, tôi biết
10这里是学校。Zhèlǐ shì xuéxiàoĐây là trường học

STTChữ HánPinyinNghĩa
1学生xuéshēnghọc sinh
2老师lǎoshīgiáo viên
3我的wǒ decủa tôi
4手机shǒujīđiện thoại
5越南人Yuènán rénngười Việt Nam
6星期五xīngqī wǔthứ Sáu
7朋友péngyoubạn bè
8东西dōngxiđồ vật
9是的shì deđúng vậy
10知道zhīdàobiết
11学校xuéxiàotrường học


Xuân - Hải Anh:

Hải Anh: 您好!
               Nín hǎo!
Xuân: 你好!你叫什么名字?
            Nǐ hǎo! Nǐ jiào shénme míngzì?
Hải Anh: 我叫海英, 请问您的姓名是什么?我应该怎么跟您称呼?
                Wǒ jiào hǎi yīng, qǐngwèn nín de xìngmíng shì shénme? Wǒ yīnggāi zěnme gēn nín chēnghu?
Xuân: 叫我青春姐吧,我的全名是黎青春, 你姓什么?
            Jiào wǒ qīngchūn jiě ba, wǒ de quán míng shì lí qīngchūn, nǐ xìng shénme?
Hải Anh: 我姓阮,叫海英。 您是中国人吗?
                Wǒ xìng ruǎn, jiào hǎi yīng, nín shì zhōngguó rén ma?
Xuân: 我不是中国人,我是越南人, 你是学生吗?
            Wǒ bùshì zhōngguó rén, wǒ shì yuènán rén, nǐ shì xuéshēng ma?
            Tôi không phải người Trung Quốc, tôi là người Việt Nam. Bạn là học sinh (sinh viên) phải không?
Hải Anh: 是的, 我是学生,您是老师吗?
                Shì de, wǒ shì xuéshēng, nín shì lǎoshī ma?
                Vâng, em là học sinh. Còn chị là giáo viên phải không?
Xuân: 不是,我也是学生,那我们是同学, 很高兴认识你
          Bùshì, wǒ yěshì xuéshēng, nà wǒmen shì tóngxué, hěn gāoxìng rènshí nǐ
            Không, chị cũng là học sinh, vậy chúng ta là bạn cùng lớp. Rất vui được làm quen với em
Hải Anh:我也很高兴,再见
               Wǒ yě hěn gāoxìng, zàijiàn
                em cũng rất vui, tạm biệt.
Xuân: 明天见
            Míngtiān jiàn
            Hẹn gặp lại vào ngày mai

Nguyễn Thị Hằng: 阮氏姮 Ruǎn shì héng
Nguyễn Kim Thành: 阮金城  Ruǎn jīnchéng
Ngyễn Đăng Khôi: 阮登魁  Ruǎndēngkuí



 










                                                  

CHÚ Ý:

















Thứ Bảy, 11 tháng 4, 2026

🌟HSK 1-BÀI 2: 谢谢你 Cảm ơn bạn ( có pinyin cho người mới bắt đầu)


HSK1- BÀI 2: 谢谢你  Cảm ơn bạn

Mục tiêu bài học:
1. Phần phát âm: ôn lại bài 1, đọc trôi chảy bài khóa và các âm tiết trong bài
Nắm được trọng điểm phần phát âm của bài học hôm nay  là nhận biết, phân biệt và luyện phát âm thanh nhẹ
 2. Các quy tắc ghép âm, cách ghi dấu thanh điệu và cách viết giản lược

Bài Khóa:










































👉 Xem lại: Bài 1:Xin chào

➡️ Xem tiếp: Bài 3:Tên bạn là gì

📚 Xem toàn bộ bài học: Học tiếng Trung cho người mới

📩 Bạn muốn học nhanh hơn hoặc cần dịch tiếng Trung?

👉 Liên hệ ngay tại đây

👉 Bạn đã nhớ được bao nhiêu câu? Comment xuống dưới nhé!

👉 Xem toàn bộ khóa học tại: Khóa HSK1

Thứ Tư, 8 tháng 4, 2026

🌟HSK 1-BÀI 1: 你好 – Xin chào (Audio có nút nghe + dễ học cho người mới)


Bài 1:  你好 Nǐ hǎo 

Helo  Xin chào


🎯 Mục tiêu bài học

Sau bài này, bạn sẽ:

  • Biết cách chào hỏi cơ bản bằng tiếng Trung
  • Hiểu và đọc được pinyin + thanh điệu
  • Làm quen với một số nét bút trong chữ Hán
  • Mở rộng: chào hỏi theo các buổi trong ngày, và văn hóa Trung Quốc

 课文:











Làm quen với các nét bút của chữ Hán

Chữ số là những nét bút cơ bản đầu tiên và đơn giản nhất trong chữ hán



ví dụ: 
永 Yǒng
xiǎo
国 guó
青春qīngchūn
登魁 dēng kuí
金城 jīnchéng

  • Mở rộng: chào hỏi theo các buổi trong ngày, và văn hóa Trung Quốc

Chào hỏi tiếng Trung cơ bản: 10 câu giao tiếp đơn giản (có pinyin)

Sau khi học pinyin và thanh điệu, bạn đã sẵn sàng giao tiếp những câu đầu tiên trong tiếng Trung. Trong bài này, bạn sẽ học các câu chào hỏi cơ bản, dễ nhớ và sử dụng hàng ngày.

1. Xin chào

你好 (nǐ hǎo) – Xin chào

2. Chào buổi sáng

早安 (Zǎo ān)/早上好 (zǎoshang hǎo) – Chào buổi sáng / 下午好 (Xiàwǔ hǎo)- Chào buổi chiều

3. Chào buổi tối

晚上好 (wǎnshang hǎo) – Chào buổi tối

4. Bạn khỏe không?

你好吗? (nǐ hǎo ma?) – Bạn khỏe không?

5. Tôi khỏe

我很好 (wǒ hěn hǎo) – Tôi khỏe

6. Cảm ơn

谢谢 (xièxie) – Cảm ơn

7. Không có gì

不客气 (bú kèqi) – Không có gì

8. Tạm biệt

再见 (zàijiàn) – Tạm biệt

9. Hẹn gặp lại

回头见 (huítóu jiàn) – Hẹn gặp lại

10. Chúc ngủ ngon

晚安 (wǎn ān) – Ngủ ngon

Phía trước các từ chào hỏi đó có thể thêm tên, chức vụ hoặc là cách gọi thân mật 
ví dụ: 阿春, 你好 (Ā chūn, nǐ hǎo)
          经理,您好 (jīnglǐ, nín hǎo)chào giám đốc
          宝贝,你好 (bǎobèi, nǐ hǎo)  chào : em yêu/ anh yêu/ cục cưng 
Các lưu ý chi tiết khi học chào hỏi tiếng Trung:
  • Phân biệt trang trọng và thân mật:
    • 你好 (Nǐ hǎo): Dùng cho người ngang hàng, người trẻ tuổi hoặc người mới quen.
    • 您好 (Nín hǎo): Dùng cho cấp trên, người lớn tuổi, khách hàng để thể hiện sự kính trọng.
    • 大家好 (Dàjiā hǎo): Chào mọi người (số đông).
  • Chào hỏi theo thời gian:
    • 早安 (Zǎo'ān) / 早上好 (Zǎoshang hǎo): Chào buổi sáng.
    • 下午好 (Xiàwǔ hǎo): Chào buổi chiều.
    • 晚上好 (Wǎnshàng hǎo): Chào buổi tối.
  • Văn hóa chào hỏi đặc trưng:
    • Người Trung Quốc thường hỏi "你吃了吗?" (Nǐ chī le ma? - Bạn ăn cơm chưa?) không hẳn là muốn mời ăn, mà giống như câu chào "Dạo này khỏe không?".
    • 最近怎么样? (Zuìjìn zěnme yàng?): Dạo này thế nào?.
    • 好久不见 (Hǎojiǔ bújiàn): Lâu rồi không gặp.
  • Lưu ý về phát âm (Pinyin) và Thanh điệu:
    • Biến điệu thanh 3: Khi hai thanh 3 đứng cạnh nhau (ví dụ: Nǐ + hǎo), từ đầu tiên đọc thành thanh 2 (Ní hǎo).
    • Âm đầu lưỡi và âm bật hơi: Chú ý các âm như 'ch', 'zh', 'c', 'z' để phát âm chính xác.
  • Chào hỏi khi chia tay:
    • 再见 (Zàijiàn): Tạm biệt.
    • 明天见 (Míngtiān jiàn): Hẹn gặp lại ngày mai.
Việc luyện tập phát âm theo nhịp điệu và kết hợp sử dụng ngữ cảnh thực tế sẽ giúp câu chào tự nhiên hơn.

2. Luyện Tập Nói “Xin Chào” Tiếng Trung Qua Ví Dụ Giao Tiếp Thực Tế

Học nói “xin chào tiếng Trung” không chỉ dừng lại ở việc nhớ từ vựng, mà quan trọng hơn là biết cách dùng trong ngữ cảnh thực tế. Dưới đây là một số ví dụ giao tiếp quen thuộc giúp bạn luyện phản xạ và sử dụng câu chào một cách tự nhiên như người bản xứ:

Ví dụ 1: Gặp bạn bè

  • A: 你好!你今天怎么样?
     (Nǐ hǎo! Nǐ jīntiān zěnmeyàng?)
     → Xin chào! Hôm nay bạn thế nào?

Ví dụ 2: Gặp giáo viên hoặc người lớn tuổi

  • A: 您好,老师!
     (Nín hǎo, lǎoshī!)
     → Kính chào thầy/cô!

Ví dụ 3: Chào nhóm đông người

  • A: 大家好!欢迎来到我们的课程。
     (Dàjiā hǎo! Huānyíng láidào wǒmen de kèchéng.)
     → Chào mọi người! Chào mừng đến với lớp học của chúng ta.

Ví dụ 4: Chào theo thời gian trong ngày

  • A: 早上好!你吃早饭了吗?
     (Zǎoshang hǎo! Nǐ chī zǎofàn le ma?)
     → Chào buổi sáng! Bạn ăn sáng chưa?

Ví dụ 5: Chào qua điện thoại

  • A: 喂?您好,我想咨询一下。
     (Wèi? Nín hǎo, wǒ xiǎng zīxún yíxià.)
     → Alo? Xin chào, tôi muốn hỏi một chút.

Hãy luyện nói các câu này hàng ngày trước gương hoặc ghi âm lại để điều chỉnh phát âm. Bạn cũng có thể tìm người học cùng hoặc sử dụng app học tiếng Trung để luyện phản xạ nhanh hơn.

3. Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Trung Quốc Qua Cách Nói “Xin Chào”

Trong tiếng Trung, cách nói “xin chào” không chỉ là một lời chào xã giao mà còn phản ánh nét văn hóa giao tiếp truyền thống của người Trung Quốc. Việc sử dụng các mẫu câu chào hỏi đúng ngữ cảnh thể hiện sự tôn trọng, lịch sự và hiểu biết văn hóa – điều đặc biệt quan trọng trong xã hội Á Đông.

3.1 Chào hỏi theo thứ bậc, vai vế

Người Trung Quốc rất coi trọng vai vế trong giao tiếp. Khi chào người lớn tuổi, cấp trên hay đối tác, họ thường dùng 您好” (Nín hǎo) thay vì “你好” để thể hiện sự tôn kính.Có thể thêm chức vụ phía trước hoặc sau từ chào

ví dụ:  经理, 您好

           主管,您好

            协理,您好

            老师您好/ 老师好

3.2 Chào hỏi theo thời điểm trong ngày

Khác với tiếng Việt thường dùng “Chào anh/chị” trong mọi lúc, người Trung Quốc lại hay chào theo thời gian cụ thể như:

  • 早上好 (Zǎoshang hǎo) – Chào buổi sáng
  • 下午好 (Xiàwǔ hǎo) – Chào buổi chiều
  • 晚上好 (Wǎnshang hǎo) – Chào buổi tối

Đây là thói quen phổ biến, đặc biệt trong môi trường công sở hoặc tiếp khách.

3.3 Chào hỏi ngắn gọn khi gặp gỡ nhanh

Trong các tình huống đời thường như đi chợ, gặp bạn ngoài đường, người Trung Quốc thường chào bằng một nụ cười nhẹ, gật đầu hoặc chỉ nói đơn giản: “你好” (Nǐ hǎo).

3.4 Văn hóa chào qua điện thoại

Thay vì nói “Alo” như người Việt, họ sẽ dùng từ “” (Wèi) khi bắt đầu cuộc gọi. Đây là nét riêng thú vị trong văn hóa ngôn ngữ Trung Quốc.

Hiểu rõ cách nói “xin chào tiếng Trung” không chỉ giúp bạn nói đúng mà còn thể hiện sự tinh tế trong giao tiếp văn hóa. Đó chính là bước đầu để tạo thiện cảm và xây dựng mối quan hệ tốt với người Trung Quốc.

Cùng xem video của người bản ngữ dạy nhé



👉 Xem lại: Khóa HSK1

🌟HSK 1-BÀI 4: 她是我的汉语老师 (Tā shì wǒ de hànyǔ lǎoshī) Cô ấy là cô giáo dạy tôi tiếng Trung Quốc (có pinyin cho người mới bắt đầu)

 🌟HSK 1-BÀI 4: 她是我的汉语老师  (Tā shì wǒ de hànyǔ lǎoshī)   Cô ấy là cô giáo dạy tôi tiếng Trung Quốc I.Ôn lại bài 3 Từ mới bài 3: STT Chữ Hán P...